Russia, Moscow, Street per. Gruzinskiy, Buil. 3, Ent. 2, Office 71-72
Email: Donghuonggroup@mail.ru

Dec 12

Các nhà phân tích nêu ra thời hạn hoàn vốn từ việc cho thuê nhà ở tại khu vực ngoại ô Moscow

Để hoàn thiện và ổn định pháp lý một cách vững chắc tại Liên Bang Nga, thì một trong những điều kiện cần cơ bản là có bất động sản để ở. Bất động sản để ở có thể là căn hộ, có thể là nhà trên đất, biệt thự… Thế nhưng ngoài việc ổn định pháp lý thì việc có bất động sản để ở, còn có mặt lợi khác, đó là lợi về kinh tế: sự sinh lời ngắn hạn và dài hạn. Ngắn hạn là sự sinh lời khi cho thuê bất động sản hay sử dụng bất động sản. Dài hạn là sự đầu tư hiện tại, khi đồng rúp bị mất giá 100% và sự hồi phục kinh tế về bất động sản sau 5 – 7 năm. Sau đây Đồng Hương Group dẫn trích một số phân tích theo đánh giá của trung tâm phân tích SRG (trung tâm phân tích tài chính, bất động sản và công nghệ thông tin), những thành phố lớn trong khu vực tỉnh Moscow về thu hồi vốn và lợi nhuận từ cho thuê nhà.



Để tính toán lợi nhuận hàng năm trong bảng xếp hạng, các nhà phân tích sẽ đưa vào dữ liệu các chi phí trung bình cho mỗi mét vuông và số tiền trung bình của thanh toán hàng tháng cho việc thuê căn hộ theo mét vuông. Các phân tích trên được tiến hành với điều kiện không tính đến chi phí sửa chữa, tiện ích, thanh toán thuế và các chi phí phát sinh khác. Ngoài ra, việc tính toán trên sẽ không đưa vào các thay đổi về số tiền thuê...

Ví dụ, theo nghiên cứu của SRG, lợi nhuận cho thuê nhà đạt cao nhất là ở các thành phố xa có khoảng cách hơn 30 km từ MKAD. Khu vực giữa (15-30 km từ MKAD) và gần (15 km từ MKAD), không có thành phố nào được xếp trong 5 thứ hạng đầu tiên về dẫn đầu lợi nhuận cho thuê. Thành phố ngoại ô Moscow (khu vực cách 15km từ MKAD) có lợi nhuận cao nhất là Lobnya. Lợi nhuận hằng năm ở thành phố này là 8% và thời gian hoàn vốn của căn hộ là 12,5 năm.

Các thành phố ở khu vực giữa của ngoại ô Moscow đạt lợi nhuận cao nhất là Klimovsk: lợi nhuận hàng năm trên mỗi mét vuông là 7,72% và thời hạn hoàn vốn - trong gần 13 năm. Tại các thành phố khác, lợi nhuận trung bình thay đổi trong khoảng từ 7% đến 7,6%, và thời gian hoàn vốn là ít hơn 14,3 năm.

Lãi suất thấp nhất và tương đương với đó là thời gian hoàn vốn dài nhất là ở các vùng xa, đặc biệt là Dubna, nơi mà tỷ lệ lợi hàng năm là 6,6% và thời gian hoàn vốn đạt 15,1 năm.

Thời hạn thu hồi vốn và thu nhập từ bất động sản tại các thành phố lớn nhất khu vực ngoại ô Moscow (số liệu tháng 10 năm 2016)

Thành phố

Thu nhập (% mỗi năm)

Thời hạn hoàn vốn (số năm)

Giá trung bình (rup/ mét vuông)

Giá tăng thuê trung bình hàng tháng (rup/ mét vuông)

Từ 15 km từ MKAD

Lobnya

(Лобня)

8,0

12,5

81 801

545

Domodedovo (Домодедово)

7,68

13,0

82 189

526

Dolgoprudny (Долгопрудный)

7,41

13,5

97 759

603

Vidnoe (Видное)

7,32

13,7

98 414

600

Kotelniki (Котельники)

7,29

13,7

110 152

669

Khimki (Химки)

7,25

13,8

109 641

662

Krasnogorsk (Красногорск)

7,22

13,8

107 065

644

Odintsovo (Одинцово)

7,08

14,1

107 936

637

Reutov (Реутов)

7,03

14,2

123 537

723

Balashikha (Балашиха)

6,92

14,4

86 210

497

Lyubertsy (Люберцы)

6,86

14,6

103 179

590

Korolev (Королев)

6,68

15,0

94 902

528

Mytishchi (Мытищи)

6,67

15,0

102 822

572

Zeleznodoroznu (Железнодорожный)

6,49

15,4

90 992

492

Từ 15 – 30 km từ MKAD

Klimovsk (Климовск)

7,72

12,9

76 851

495

Aprelevka (Апрелевка)

7,59

13,2

83 866

530

Ramenskoye (Раменское)

7,37

13,6

77 447

475

Podolsk (Подольск)

7,31

13,7

80 548

491

Schyolkovo (Щелково)

7,30

13,7

72 757

442

Pushkino (Пушкино)

7,04

14,2

81 155

476

Ivanteevka (Ивантеевка)

7,03

14,2

75 298

441

Zhukovsky (Жуковский)

7,01

14,3

88 676

518

Hơn 30 km từ MKAD

Voskresensk (Воскресенск)

9,66

10,4

45 159

364

Pavlovsky Posad (Павловский Посад)

8,97

8,97

49 426

370

Sergiev Posad (Сергиев Посад)

8,60

11,6

60 860

436

Orekhovo (Орехово-Зуево)

8,50

11,8

48 077

340

Noginsk (Ногинск)

8,47

11,8

59 889

423

Egorevsk (Егорьевск)

8,03

12,5

47 606

318

Klin (Клин)

8,01

12,5

61 483

410

Dmitrov (Дмитров)

7,99

12,5

68 874

458

Kolomna (Коломна)

7,94

12,6

59 452

393

Serpukhov (Серпухов)

7,83

12,8

58 053

379

Naro-Fominsk (Наро-Фоминск)

7,79

12,8

76 172

494

Elektrostal (Электросталь)

7,50

13,3

60 716

379

Solnechnogorsk (Солнечногорск)

7,49

13,3

75 817

473

Chekhov (Чехов)

7,44

13,4

67 692

420

Stupino (Ступино)

7,00

14,3

70 735

413

Dubna (Дубна)

6,64

15,1

71704

396


ĐỒNG HƯƠNG GROUP